Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 06 : 190
Năm 2021 : 850
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch chỉ đạo nhiệm vụ năm học 2016-2016

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG GIANG
TRƯỜNG THCS ĐÀO MỸ
-----------------------------
 
KẾ HOẠCH
 CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ  NĂM HỌC 2016-2017
 
 
                                         Hiệu trưởng: Trần Thị Nga           
                                         Điện thoại liên hệ: 0983185405
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
ĐÀO MỸ, NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 2016

PHẦN I:
KẾ HOẠCH CHUNG
 
I/ Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:
1. Căn cứ Pháp lý:
Căn cứ  Luật GD ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ thông tư số 12/2011/TT- BGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học;
Căn cứ chỉ thị số 3031/CT-BGD&ĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016- 2017; CV số 4325/BGĐT- GDTH ngày 01/9/2016 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2016- 2017; Quyết định số 1072/QĐ- UBND ngày 08/7/2016 của UBND Tỉnh Bắc Giang về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2016- 2017; Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 31/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016 – 2017;
Căn cứ công văn số 979/SGD&ĐT- GDTrH ngày 06/9/2016 của Sở Giáo Dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm 2016-2017;
Căn cứ hướng dẫn số 472/PGD&ĐT ngày 08/9/2016 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTHCS năm học 2016- 2017 của Phòng GD&ĐT Huyện Lạng Giang;
Căn cứ vào hướng dẫn số 521/PGD&ĐT ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lạng Giang về việc hướng dẫn thực hiện hoạt động giáo dục Hướng nghiệp-Dạy nghề phổ thông năm học 2015 – 2016.
Căn cứ vào kết quả đạt được năm học 2015- 2016 và tình hình thực tế nhà trường, địa phương.
Căn cứ Nghị Quyết hội nghị CB-CC- VC nhà trường, trường THCS Đào Mỹ xây dựng kế hoạch xây dựng CSVC năm học 2015-2016.
2. Căn cứ thực tiễn:
2.1 Tình hình nhà trường:
* Thuận lợi
Nhìn chung đội ngũ CBGV, CNV nhà trường tương đối đủ về số lượng, 100% đạt trình độ đào tạo từ chuẩn trở lên. Một số giáo viên có ý thức học hỏi vươn lên về trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Số giáo viên giỏi cấp tỉnh 01đ/c; cấp huyện 11.
Đội ngũ CBGV, CNV có tinh thần đoàn kết, tương trợ, đồng thuận, có ý thức xây dựng nhà trường.
Cơ sở vật chất nhà trường đã đáp ứng được yêu cầu tối thiểu của việc dạy và học.
Chất lượng giảng dạy và chất lượng hai mặt giáo dục năm học 2015 – 2016 đạt và vượt kế hoạch đề ra.
* Khó khăn
Đội ngũ giáo viên tuy đủ về số lượng song chưa đồng bộ về cơ cấu bộ môn. Môn Toán, tiếng anh, nhà trường luôn trong tình trạng thiếu.
Một số giáo viên chưa có ý thức phấn đấu vươn lên nên năng lực chuyên môn còn hạn chế. Giáo viên nòng cốt ở một số bộ môn còn thiếu. Số giáo viên tăng cường đến trường còn cao và ở cách xa trường, nên việc đi lại gặp nhiều khó khăn.
Chất lượng điểm trung bình vào THPT đã có tiến bộ nhưng chưa bền vững.
Nhiều giáo viên nhà cách xa trường từ 10 km trở lên.
2.1.1 Kết quả năm học 2016-2017:
          a. Xếp loại hạnh kiểm:
Loại tốt: 351 học sinh = 79.41%; so CKNT tăng 8,21%; so KH tăng 7,81%
Loại khá: 84 học sinh = 19,0%; so CKNT giảm 8%; so KH giảm 8%.
Loại TB: 7 học sinh = 1,58%; so CKNT tăng 0,22% ; so KH tăng 0,18%
Không có học sinh nghiện hút và vi phạm pháp luật.
          b. Xếp loại học lực:
          Loại Giỏi: 79 học sinh =17,87%; so CKNT tăng 0,87%; so KH tăng 1,62%
Loại khá: 186 học sinh = 42,08%; so CKNT tăng 1,98%; so KH tăng 0,2%
Loại TB: 158 học sinh = 35,75%; so CKNT giảm 2,75%; so KH giảm 0,75%
Loại Yếu: 16 học sinh = 3,62%; so CKNT giảm 0,68%; so KH giảm 1,08%
Loại Kém 03 học sinh = 0,68%; so CKNT tăng 0,28; so với KH tăng 0,68%
Tỷ lệ tốt nghiệp: 95.5%; so CKNT giảm 1,1% đạt so với KH
          c. Giải học sinh giỏi cấp tỉnh:
+ Giải văn hóa:
Tham gia thi HSG cấp tỉnh: Đạt 03 giải, trong đó 01 giải nhì, 01 giải ba, 01 KK..
+ Giải TDTT
Thi cấp Tỉnh: Đạt 04 giải ba và 02 học sinh được cộng điểm.
          d. Giải học sinh giỏi cấp huyện:
- Kết quả thi HSG các môn văn hóa, liên môn, IOE, giải toán qua mạng,  STKT
+ Giải văn hóa:
Tham gia thi cấp huyện: Đạt 46 giải, trong đó có 03 giải nhất, 6 giải nhì, 20 giải ba, 17 giải KK.( tăng so với cùng kỳ năm trước cả về số lượng giải và chất lượng giải).
Thi Vi O limpic đạt 6 giải, trong đó: 01 giải nhì, 03 giải ba, 02 giải KK.
Thi IOE đạt 6 giải, trong đó 01 giải nhì, 01 giải ba và 04 giải KK.
Thi sáng tạo kỹ thuật đạt 01 giả KK.
Thi liên môn: Đạt 07 giải.
+ Giải TDTT
Thi cấp Huyện: Đạt 29 giải ( Trong đó: 12 giải nhất, 01 giải Nhì, 14 giải ba, 02 giải KK).
          e. Tỉ lệ tốt nghiệp THCS: 85/89 = 95.5%. Trong đó loại Giỏi (21= 24.7 %)…,Khá (33= 38.8 %), TB (31= 36.5%)
          f. Thi vào lớp 10:
+ Điểm TB: 5.73
+ Số đỗ vào các trường THPT 72/79= 91,1%;.     
g.* Giáo viên giỏi:        
+Cấp Tỉnh: 01đ/c
+Trường: 11 đ/c
+ Kết quả: Trường xếp thứ 9/24 trường trong huyện.
              *CSTĐ:
+Cấp Tỉnh: 0
+Huyện: 02 đ/c
          +Số CBGV vi phạm đạo đức nhà giáo, quy chế chuyên môn: 0
          h. Xếp loại thi đua cuối năm học:
          - CBGV: Kết quả đánh giá CBCC cuối năm đạt:
                       +Tốt: 10 đ/c;
                       +Khá: 17 khá;
                       +TB: 6 đ/c;
                       +Không xếp loại: 01 đ/c
          - Trường: Đạt danh hiệu TTLĐTT
- Chi bộ: Đạt trong sạch vững mạnh
- Công đoàn: Đạt vững mạnh
- Đoàn, Đội: Đạt vững mạnh xuất sắc
2.1.2. Đánh giá những mặt đạt, chưa đạt, bài học kinh nghiệm:
* Đánh giá những mặt đạt:
Cơ sở vật chất nhà trường ngày một được củng cố và nâng cao. Trường lớp luôn xanh sạch đẹp. Bàn ghế học sinh, giáo viên đáp ứng đủ nhu cầu dạy và học..
Số học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện được giữ vững chất lượng giải nâng lên. Kết quả trường xếp thứ 6/24 trường trong huyện.
Chất lượng hai mặt giáo dục tăng lên so với năm học trước. Điểm bình quân thi vào lớp 10 có tiến bộ.
Phong trào TDTT đã có tiến bộ, xếp thứ 10/24 trường trong huyện.
·        Đánh giá những mặt chưa đạt:
Thứ hạng thi vào lớp l0 chưa bền vững.
* Bài học kinh nghiệm
 Xây dựng tập thể đoàn kết nhất trí có ý thức xây dựng nhà trường. Tăng cường công tác bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBGV, CNV. Tăng cường giao lưu sinh hoạt chuyên môn.
Phát huy thế mạnh của nội lực nhà trường. Huy động sự ủng hộ của xã hội cho giáo dục.
Chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dạy và học, giáo dục đạo đức cho học sinh. Nâng cao chất lượng giờ học chính khóa cũng như ôn tập.
Làm tốt công tác thi đua khen thưởng để thúc đẩy phong trào thi đua của nhà trường.
Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua.
BGH nhà trường đoàn kết, kiểm tra sát sao đối với cán bộ giáo viên, công nhân viên.
2.1.3 Tình hình nhà trường trước thềm năm học mới:
          a. Quy mô:
+ Số lớp: 13
+ Số HS: 453 HS
          Trong đó:
+ Lớp 6 : 03 lớp với 110 HS
+ Lớp 7: 03 lớp với 113 HS
+ Lớp 8 : 03 lớp với 113 HS
+ Lớp 9 : 04 lớp với 117 HS
          b. Tổng số CBGV: 35 trong đó 01 giáo viên, 01 nhân viên hành chính làm hợp đồng, 02 giáo viên tăng cường, 01 giáo viên điều động)
Trong đó QL: 03 đ/c
GV : 27 đ/c ( Trong đó có 01GV hợp đồng; 02 GV tăng cường 01 GV điều động )
Tổng phụ trách Đội : 01
NV: 04đ/c
           Số trên chuẩn: 21 đ/c, chưa đạt chuẩn: 0 đ/c
          c. Cơ sở vật chất:
          - Số phòng học: 13 phòng, Bàn ghế hs: 260 bộ bàn hai chỗ ngồi, Sách vở và đồ dùng học tập đầy đủ.
- Số phòng bộ môn: 02 phòng
          - Phòng chức năng (TV: 01 phòng, YT: 01 phòng, Nhà đa năng: 0, phòng đồ dùng: 01)
          - Đã có sân chơi, bãi tập
          - Các công trình phụ trợ ( Nhà bếp: 01, bán trú:0, nước: 01, công trình VS: 03, nhà xe: 02, cổng trường: có,  tường vây: chưa đủ)
          - An toàn trường học ( của hệ thống CSVC, hàng quán quanh trường, ATGT….), cảnh quan và môi trường
          d. Nguồn lực tài chính theo đúng nguồn tài chính được phân bổ theo ngân sách.
2.1.4.Tình hình địa phương
          Đào Mỹ là một xã miền núi của huyện Lạng Giang, cách trung tâm huyện 14 km về phía tây. Người dân chủ yếu sống bằng nghề làm ruộng, thu nhập và mức sống thấp.
          Cán bộ lãnh đạo địa phương trong những năm gần đây đã thực sự chú ý quan tâm đến xây dựng CSVC trường học. Các phòng học đã được kiên cố hoá cơ bản đáp ứng yêu cầu giáo dục trong tình hình mới.
          Đảng uỷ, HĐND, UBND đã quan tâm chỉ đạo các hoạt động của nhà trường . Các ban ngành đoàn thể phối hợp chặt chẽ với nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
          Nhân dân Đào Mỹ có truyền thống hiếu học. Các thôn, các dòng họ trong xã đều có quỹ khuyến học và quan tâm đến việc học tập của con em mình
2.2. Đánh giá tình hình:
          2.2.1. Thuận lợi:
          Nhà trường được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT huyện Lạng Giang, của Đảng, chính quyền địa phương. Được các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương quan tâm đầu tư CSVC cho nhà trường.
          CSVC nhà trường tương đối ổn định đảm bào cho hoạt động dạy và học của thầy và trò.
          Đội ngũ cán bộ GV, CNV trong nhà trường có trình độ chuyên môn 100% từ chuẩn trở lên. Tập thể CB, GV, CNV trong nhà trường đoàn kết có tyinh thần trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển.
          Các em học sinh trong nhà trường cơ bản ngoan, lễ phép với thầy cô, có ý thức học tập. Trong năm học 2015– 2016 đã có những tiến bộ rõ rệt.
          2.2.2. Khó khăn:
          CSVC nhà trường tuy đã đủ các phòng học nhưng còn thiếu phòng bộ môn, các thiết bị dạy học còn thiếu. Khu hiệu bộ bị xuống cấp, phòng hành chính còn tạm bợ.
          Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, thiếu về cơ cấu. Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một số giáo viên còn hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời với đổi mới phương pháp. Giáo viên nòng cốt của nhà trường còn ít.
          Vị trí địa lý của trường ở xa trung tâm nên việc tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện tại các CLB chung của cả huyện còn rất khó khăn.
          Một bộ phận PHHS chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình.
          Một bộ phận không nhỏ học sinh chưa xác định rõ động cơ học tập còn ham chơi. Chất lượng đầu vào lớp 6 còn thấp
          2.3. Thời cơ:
          Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu.
          Nhà trường được Phòng GD&ĐT huyện Lạng Giang, các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương quan tâm định hướng đến năm 2017 trường đạt trường chuẩn quốc gia.
          Đội ngũ CB, GV, CNV đoàn kết, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm, luôn có tinh thần cầu tiến.
          Chất lượng giáo dục của nhà trường trong những năm gần đây đã có những bước khởi sắc, tạo được sự tín nhiệm của PHHS đối với nhà trường.
          2.4. Thách thức:
  Do ảnh hưởng của suy thoái toàn cầu, đời sống của ND địa phương còn gặp nhiều khó khăn, nhiều gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình.
          Chất lượng đội ngũ CBQL, GV, CNV phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
          Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của mỗi CB ,GV, CNV.
          Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của PHHS và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
II/ Nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp:
1. Những nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017
1.1. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT, Kế hoạch số 151/KH-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang thực hiện Chương trình hành động số 63-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tới toàn bộ CB GV trong nhà trường.
1.2. Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.
1.3. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tập trung đổi mới phong cách, nâng cao hiệu quả công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên.
1.4. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học, tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
1.5. Đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học; từng bước thực hiện mục tiêu phân luồng học sinh sau trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT).
2. Những nhiệm vụ cụ thể:
2.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
2.1.1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.
- Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông, nhà trường tiếp tục chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo hướng tinh giản, linh hoạt để tăng cường kỹ năng vận dụng kiến thức, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh theo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học thống nhất trên toàn tỉnh, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ. Kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của trường phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.
- Nhà trường chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và lối sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật. Kế hoạch dạy học phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra.
- Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học; tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của nhà trường thông qua trang mạng “Trường học kết nối”.
2.1.2. Tổ chức dạy học ngoại ngữ
 Nhà trường tiếp tục thực hiện theo chương trình hiện hành; chuẩn bị điều kiện để tiến tới dạy theo Chương trình mới.
- Đẩy mạnh việc xây dựng môi trường nói tiếng Anh, tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo khối lớp, xây dựng các câu lạc bộ nói tiếng Anh cho giáo viên và học sinh. Tăng cường việc đưa các hoạt động nghe, nói tiếng Anh, tổ chức câu lạc bộ nhóm nhỏ theo lớp học vào trong các giờ học tự chọn để học sinh có cơ hội rèn luyện, thực hành.
2.1.3. Đối với chương trình dạy nghề phổ thông: Nhà trường rà soát, lựa chọn và bổ sung các chương trình dạy nghề phù hợp với yêu cầu, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông, phát triển năng lực và phẩm chất học sinh, góp phần thực hiện phân luồng học sinh sau THCS.
2.1.4. Nhà trường tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất; cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân,...
2.1.5. Nhà trương tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; triển khai mô hình giáo dục từ xa cho học sinh khuyết tật dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.
2.1.6. Các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển dần theo hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Tổ chức quản lý các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GD&ĐT hiệu quả, phù hợp với điều kiện của đơn vị. Thực hiện nghiêm túc, đúng nghi lễ các buổi lễ, các buổi chào cờ; duy trì nền nếp thể dục giữa giờ và các hoạt động khác.
2.2. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá
Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, tăng cường mối quan hệ giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.
2.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học
Nhà trường tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; đẩy mạnh áp dụng các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; tăng cường việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo chủ đề trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học, hướng dẫn học sinh phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của các đối tượng học sinh khác nhau.
2.2.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
- Tiếp tục tổ chức hiệu quả cuộc thi khoa học kỹ thuật, cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học. Tăng cường tổ chức các hoạt động thí nghiệm - thực hành của học sinh.
- Nhà trường xây dựng tủ sách lớp học, phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong các nhà trường.
- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Khuyến khích tổ chức các hoạt động, các sân chơi góp phần phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; các hội thi, ... phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm tâm lý, lứa tuổi và nội dung học tập của học sinh trung học. Tăng cường tổ chức các hoạt động giao lưu, hội thi giữa các đơn vị trên cùng địa bàn, các cụm trường.
2.2.3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá
- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…), giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. Kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá hướng tới phát triển năng lực của học sinh; đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, tạo hứng thú trong quá trình học tập.
- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ngân hàng đề thi, kiểm tra theo ma trận; kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, tăng cường các câu hỏi mở gắn với thực tiễn, các vấn đề xã hội. Thực hiện nghiêm túc việc cho điểm, nhận xét, động viên sự tiến bộ của học sinh, đồng thời đưa ra định hướng để học sinh khắc phục hạn chế.
- Đối với môn Tiếng Anh, triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 1173/SGDĐT-GDTrH ngày 20/10/2014 của Sở GD&ĐT Bắc Giang. Đưa việc kiểm tra kỹ năng nghe là kỹ năng bắt buộc trong các bài kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ. Triển khai nghiêm túc việc kiểm tra kỹ năng nói trong bài thi học kỳ với học sinh lớp 6, lớp 7, lớp 8. Tổ chức đánh giá năng lực đầu ra Bậc 2 đối với học sinh lớp 9.
- Nhà trường tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng đưa lên trang web của Bộ. Chỉ đạo cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
2.3.1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
- Tham gia đầy đủ và tổ chức tốt việc tập huấn các nội dung: Mô hình trường học mới Việt Nam cấp THCS; dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuyên đề tích hợp, liên môn; tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, ...
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
- Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên môn tiếng Anh, tổ chức bồi dưỡng, tự bồi dưỡng theo chuẩn Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam tiến tới hoàn thành công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn KNLNN. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho giáo viên.
2.3.2. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên
- Thành lập tổ giáo viên cốt cán về đổi mới phương pháp của trường với nhiệm vụ trọng tâm là bồi dưỡng, hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp, tổ chức dạy học, áp dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng tại chỗ thông qua đội ngũ giáo viên cốt cán của trường.
- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học trong  nhà trường; tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, theo cụm trường theo Công văn số 1029/HD-SGDĐT ngày 19/9/2014 của Sở GD&ĐT; phát huy và duy trì việc triển khai công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh định kỳ hàng tháng với hình thức tại chỗ, theo cụm theo Công văn số 31/SGDĐT-GDTrH ngày 11/01/2016 của Sở GD&ĐT. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý.
          - Nâng cao chất lượng tổ chức sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; phát huy hiệu quả việc dự giờ rút kinh nghiệm, đánh giá giờ dạy của giáo viên trong các hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp.
2.3.3. Tăng cường vai trò lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục trong việc quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
          - Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị, nâng cao năng lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành công việc gắn với thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, cơ quan. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đơn vị vững mạnh, đội ngũ công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương thực hiện tốt, hiệu quả nhiệm vụ quản lý giáo dục; chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên. Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy.
          - Thực hiện đúng quy định về hồ sơ, sổ sách trong nhà trường. Tích hợp các hồ sơ, kế hoạch có cùng nội dung. Khuyến khích việc khai thác, sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.
- Chú trọng công tác quản lý, phối hợp hoạt động giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh theo Quyết định số 420/2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; tăng cường quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.
          2.4. Sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; xây dựng trường chuẩn quốc gia.
2.4.1. Sử dụng cơ sở vật chất trường học
- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục tăng cường cơ sở vật chất, vườn trường, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học, có kế hoạch sửa chữa và mua sắm bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu. Yêu cầu giáo viên tích cực sử dụng thiết bị dạy học, đảm bảo việc dạy học có chất lượng. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức làm công tác thiết bị dạy học.
- Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động tập thể nhằm giáo dục đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
2.4.2. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Nhà trường tiếp tục tham mưu với UBND huyện, UBND xã để xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2019.
2.5. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục THCS
          Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục (PCGD) các cấp, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Huy động 100% học sinh trong độ tuổi và học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; làm tốt công tác duy trì sĩ số, nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục, chú trọng phụ đạo học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Thực hiện quản lý PCGD THCS theo hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD và xóa mù chữ.
2.6. Công tác thi đua, khen thưởng
          Nhà trường làm tốt công tác thi đua đảm bảo công bằng, công khai, khách quan trong đó đánh giá thi đua căn cứ vào kết quả các hoạt động gắn với sự tiến bộ của mỗi cá nhân; động viên, khuyến khích các tổ chuyên môn thực hiện tốt nền nếp, kỷ cương, có nhiều mô hình đổi mới, vượt lên khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tăng cường truyền thông những tấm gương nhà giáo tiêu biểu, các điển hình tiên tiến xuất sắc nhằm khơi dậy nhiệt huyết và ý thức tự hào về nghề nghiệp của đội ngũ. Tích cực huy động các nguồn lực xã hội cho công tác thi đua, khen thưởng.
2.7. Nhà trường làm tốt chế độ thông tin báo cáo
          2.8. Nhà trường thực hiện tốt một số các hoạt động chính và tham gia đầy đủ các kì thi trong năm học 2016-2017.
          2.9. Các chỉ tiêu cơ bản. ( có bản chi tiết kèm theo)
 
    PHÒNG GIÁO DỤC  PHÊ DUYỆT                   HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
                 TRẦN THỊ NGA

 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan